bài tập câu mệnh lệnh
câu lệnh if then else; bài tập câu lệnh truy vấn sql; bài 7 bài tập câu lênh lăp; tiết 19 câu lệnh if then; bài tập câu lệnh lặp l8; bai tap cau lenh lap while do hoc sinh gioi; giải bài tập câu lệnh gán tín hiệu; bai tap cau lenh dieu kien; câu lệnh if then; bài tập sử dụng câu lệnh if
Lời giải thích (c. 6-7). Câu chuyện dụ ngôn đã xong. Mệnh lệnh “Hãy lắng nghe” mời gọi chú ý đến điều ông thẩm phán nói để nhận ra cách hành động của Thiên Chúa.
Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án. Tải xuống. Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh
Bài tập nhập môn: Người dẫn thực nghiệm xếp trước mặt trẻ các bức tranh theo thứ tự diễn biến nội dung câu chuyện; mỗi bức tranh cách nhau 3cm. - Mệnh lệnh: Con hãy nhìn chăm chú lắng nghe cơ kể rồi sau đó kể lại. - Công cụ: Các bức tranh - Cách tiến hành:
Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh: Công dụng, phân loại, cấu trúc, bài tập. Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh: Công dụng, phân loại, cấu trúc, bài tập phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ….
contoh naskah drama 5 orang tentang menghormati guru. Bài tập 3 Điền động từ thích hợp vào chỗ trốngCho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; dụ 0 come36, Sea ParadeLiverpoolDear John,__0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house .When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden.6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen!8_____________ a good journey!Best wishes,TomBài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have
Câu mệnh lệnh imperative clauses là loại câu dùng để yêu cầu, sai khiến, hoặc đưa ra lời khuyên cho ai làm hoặc không được làm điều gì đó. Tuy nhiên, vào mỗi trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng những mẫu câu mệnh lệnh mang sắc thái khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu cấu trúc, cách dùng và các mẫu thường dùng của cấu trúc tiếng Anh này nhé! Câu mệnh lệnh I. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh Imperative clauses là câu thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến ai đó. Đây được coi là cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Sau câu mệnh lệnh thường xuất hiện dấu chấm than “!” để nhấn mạnh. Dưới đây là các ví dụ vcụ thể để bạn hiểu rõ hơn Please, turn off the lights! Vui lòng tắt đèn!. Don’t talk during the movie! Đừng nói chuyện trong phim!. Take out the trash! Đổ rác đi!. Be quiet in the library! Hãy im lặng trong thư viện!. Wash your hands before eating! Rửa tay trước khi ăn!. Câu mệnh lệnh là gì? II. Chức năng của câu mệnh lệnh tiếng Anh Câu mệnh lệnh không chỉ đơn giản chỉ là lời sai khiến hoặc yêu cầu, mà nó còn phụ thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh để thực hiện các chức năng chính. Cùng tìm chức năng chính của cấu trúc câu này nhé nhé! Chức năng Cách dùng Cấu trúc Ví dụ Đề nghị/ Hướng dẫn Với hướng dẫn thông thường người nói không dùng kèm please mà chỉ đưa ra câu lệnh. Khi thêm please vào câu mệnh lệnh ➡ Câu sẽ mang ý nghĩa lịch sự và thỉnh cầu hơn. Please S + V + O! S + V + O, please! Lưu ý Please có thể đứng đầu hoặc ở cuối câu. Let + sb + do sth Please turn off the light when not using it! Làm ơn tắt điện khi không sử dụng Give me your passport, please! Làm ơn cho tôi kiểm tra hộ chiếu của bạn Let me go Để tôi đi/thả tôi ra Go straight and turn left! Đi thẳng rồi rẽ trái Lời mời Vai trò lời mời, thường sử dụng khi nói với người thân, người quen. V + O! V + O? Let’s + V! Come to my party! Tham gia bữa tiệc của mình nhé! Join with us? Tham gia cùng chúng mình không? Let’s have a cup of tea! Cùng nhau uống trà đi! Cảnh báo, đe dọa Một lời cảnh báo, đe dọa trong những trường hợp nguy cấp, bắt buộc. No + Ving! Don’t + V-Infinitive + O! V + O! No parking here! Không đỗ xe ở đây No smoking! Không hút thuốc Don’t touch the electricity outlet Đừng có chạm vào chỗ cắm điện Stay still! Đứng im nào! Lời khuyên Với vai trò là lời khuyên, câu sẽ đi với tông giọng nhẹ nhàng hơn một chút. Don’t + V-Infinitive + O! Don’t stay up late! Đừng thức đêm quá Don’t eat too much junk food! Đừng ăn nhiều thức ăn nhanh Các chức năng chính của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh III. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu xem các câu mệnh lệnh thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày như thế nào để bạn có thể áp dụng vào trong giao tiếp nhé! Come in Mời vào. Don’t go Đừng đi. Look at me! Nhìn tôi đây. Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé. Be quiet please Trật tự nào. Calm down Bình tĩnh lại. Take care Bảo trọng. Stand up Đứng lên. Sit down Ngồi xuống. Please turn off the lights Vui lòng tắt đèn. Put on your seatbelt Thắt dây an toàn vào. Don’t forget to lock the door Đừng quên khóa cửa. Speak louder so everyone can hear you Nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn. No parking Không đỗ xe ở đây. No littering Không vứt rác ở đây. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. IV. Bài tập câu mệnh lệnh tiếng Anh có đáp án chi tiết 1. Bài tập Bài tập 1 Chuyển các câu sau sang dạng phủ định Turn off the light when you go out. Jane ask me to close the window. My mother ordered me to clean my room. The teacher told my friend to be quiet. Please tell her to leave the room now. Bài tập 2 Chia động từ trong ngoặc Don’t…………………………talk to friends while the teacher is saying. The policeman ordered me…………………………give him my driver’s license. No…………………………smoke here. The manager told me…………………………collect data about our loyal customers Don’t…………………………touch the hot stove. 2. Đáp án Bài tập 1 Don’t turn off the light when you go out. Jane ask me not to close the window. My mother ordered me not to clean my room. The teacher told my friend not to be quite. Please tell her not to leave the room now. Bài tập 2 Talk To give Smoking To collect Touch Kiến thức về câu mệnh lệnh trên không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt các bài tập trong bài kiểm tra, mà bạn có thể áp dụng vào trong những cuộc hội thoại hàng ngày. Cố gắng ghi nhớ và chăm chỉ luyện tập để thành thạo tiếng Anh hơn nhé! chúc bạn thành công. Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Tải xuống Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp SENTENCES CÂU MỆNH LỆNH A. LÝ THUYẾT Câu mệnh lệnh imperative sentence là câu dùng để ra lệnh, sai khiến hoặc đề nghị. Có hai loại câu mệnh lệnh câu mệnh lệnh khẳng định và câu mệnh lệnh phủ định. 1. Câu mệnh lệnh khẳng định+ Câu mệnh lệnh khẳng định được thành lập theo 2 cách— Cách 1 Verb động từ + object tân ngữExOpen your book. hãy mở sách của bạn ra.Close your book. hãy gấp sách của bạn lạiOpen the door. hãy mở của ra.— Cách 2 [Verb động từ + preposition Giới từExCome in. hãy vào di.Sit down. hãy ngồi xuống.Stand up. hãy đứng lên.+ Dùng “please” trong câu mệnh lệnh làm cho câu nhẹ nhàng và lịch sự the door, please Vui lòng mở cửa ra.Please come in. Vui lòng vào di.Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống. 2. Câu mệnh lệnh phủ địnhCâu mệnh lệnh phủ định được thành lập theo cáchDon’t + verb + object/prepositionExDon’t open the door. Đừng mở cửa ra.Don’t come in. Đừng vào.Don’t go. Đừng đi. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Chuyển các câu sau thành câu mệnh lệnh phủ định Turn off the light When you go out. -> ....................... Be silly. I will come back. -> ....................... John asked me to turn off the radio. -> ....................... Please tell her to leave the room. -> ....................... My mother ordered me to clean my room. -> ....................... Đáp án Don't turn off the light When you go out. Don't be silly. I will come back. John asked me not to turn off the radio. Please tell her not to leave the room. My mother ordered me not to clean my room. Bài 2 Điền động từthích hợp vào chỗ trống Cho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; make. Ví dụ 0 come 36, Sea Parade Liverpool Dear John, __0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house . When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden. 6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen! 8_____________ a good journey! Best wishes, Tom Bài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Ex 1 Match the signs with the following commands. Switch off your mobile phone! – Look at the blackboard! – Open your books! – Sign your name here! – Close the door! – Be careful! – Don’t make a noise! - Don’t enter! - Don’t smoke! - Don’t shout! – Don’t cross the road! – Don’t park your car here! …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ………………………...... …………………………… …………………………… Ex 2 Rewrite the sentences "positive" or "negative" Ex 4 Complete the paragraph below with the following verbs Hello Anna, I have to go Medellin during the weekend, PLEASE PAY ATTENTION ON THIS do not____________the door to anybody please!, you can. Don`t _________TV until late . Don´t _______ candy from strangers. don't ________any people in the house. Don´t _________to brush your teeth. 1. Match the sign with the imperative form Don´t take photos! Don´t walk the dog! Don´t smoke! Don`t throw garbage! Don´t eat! Don`t walk on the grass Tải xuống Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập There is, There are lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Trạng từ chỉ tần suất lớp 6 có đáp án Các loạt bài lớp 9 khác Soạn Văn 9 Soạn Văn 9 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 9 Đề kiểm tra Ngữ Văn 9 có đáp án Giải bài tập Toán 9 Giải sách bài tập Toán 9 Đề kiểm tra Toán 9 Đề thi vào 10 môn Toán Chuyên đề Toán 9 Giải bài tập Vật lý 9 Giải sách bài tập Vật Lí 9 Giải bài tập Hóa học 9 Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Hóa học 9 có đáp án Giải bài tập Sinh học 9 Giải Vở bài tập Sinh học 9 Chuyên đề Sinh học 9 Giải bài tập Địa Lí 9 Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất Giải sách bài tập Địa Lí 9 Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 thí điểm Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới Giải bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập Lịch sử 9 ngắn nhất Giải tập bản đồ Lịch sử 9 Giải Vở bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập GDCD 9 Giải bài tập GDCD 9 ngắn nhất Giải sách bài tập GDCD 9 Giải bài tập Tin học 9 Giải bài tập Công nghệ 9
Trong bài viết này, tác giả sẽ cung cấp cho người học định nghĩa, cách phân biệt và cách sử dụng các cấu trúc câu mệnh lệnh một cách linh hoạt, cùng với đó là những ví dụ cụ thể và bài tập để người học có thể luyện tập và áp dụng một cách hiệu mệnh lệnh là gì?Câu mệnh lệnh được sử dụng để đưa ra một yêu cầu, đề nghị hoặc chỉ dẫn gì đó. Loại câu này thường được kết thúc bằng dấu chấm . hoặc dấu chấm than !.Loại câu này chỉ có thể nói về hiện tại hoặc tương lai, không thể nói về quá dụPlease turn off the light before going out. Xin hãy tắt đèn trước khi ra ngoài.Buy me flowers when you come back tomorrow. Hãy mua hoa tặng em khi anh trở lại vào ngày mai nhé.Don’t be ridiculous! Đừng có vô lý như vậy!Xem thêmCác câu điều kiện Cấu trúc, cách dùng và ví dụ giải thích chi tiếtCấu trúc câu tường thuật trong tiếng Anh Reported speechPhân loại câu mệnh lệnhCâu mệnh lệnh trực tiếpNgười nói sử dụng loại câu này để yêu cầu người nghe thực hiện một hành động nào thể phân loại loại câu này thành ba dạng khẳng định và phủ định và nghi vấn DạngCấu trúcNghĩaKhẳng địnhChủ ngữ + Please, Do + V nguyên thểHãy làm gìPhủ địnhChủ ngữ + Don’t/Never + V nguyên thểĐừng làm gìNghi vấnCan/Could/May/Will/Would + you + V nguyên thểCó thể làm gì không?Dạng khẳng địnhCấu trúc Chủ ngữ + Please/Do + V nguyên thểCách dùng Yêu cầu người nghe làm gìVí dụWatch out! Cẩn thận!Remember to attend the meeting on Thursday. Nhớ tham dự cuộc họp vào thứ Năm đấy.Mở rộng Khi câu mệnh lệnh bắt đầu bằng động từ nguyên thể, chủ ngữ bị khuyết ở đây chính là người nghe. Tuy nhiên, người nói có thể xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai bằng cách đặt chủ ngữ ở đầu dụ Mary, go to bed! Mary, đi ngủ ngay!Có thể thêm “Please” trước động từ nguyên thể để tăng tính lịch sự, giúp mệnh lệnh không mang sắc thái “ra lệnh”.Ví dụ Hoang, please give me that book. Hoàng, nhờ cậu đưa giúp tôi cuốn sách đó với.Có thể thêm “Do” trước động từ nguyên thể để nhấn mạnh mệnh dụ All of you, do try to keep quiet. Tất cả các cậu, cố gắng giữ im lặng đi. - hành động người nghe cần thực hiệnDạng phủ địnhCấu trúc Chủ ngữ + Don’t/Never + V nguyên thểCách dùng Yêu cầu người nghe ĐỪNG làm gìVí dụMai, don’t go! Mai, đừng đi!Don’t be late, everybody! Đừng đến muộn nha mọi người!Never talk to me like that! Đừng bao giờ nói năng kiểu đó với tôi!Dạng nghi vấnCấu trúc Can/Could/May/Will/Would + you + V nguyên thểCách dùng Nhờ, yêu cầu, đề nghị người nghe làm gì một cách lịch sự, và ít mang tính ra lệnh dụCan you show me how to get to the library? Bạn có thể chỉ đường đến thư viện giúp tôi được không?Would you tone it down a bit, please? Phiền các cậu nói chuyện nhỏ hơn xíu được không ạ?Xem thêm Would you mind + gì?Câu mệnh lệnh gián tiếpLoại câu này là mệnh lệnh yêu cầu, đề nghị, chỉ dẫn được người nghe tường thuật thể phân loại loại câu này thành hai dạng khẳng định và phủ trúcNghĩaKhẳng địnhS + asked/told + O + to VNgười nói yêu cầu người nghe làm gìPhủ địnhS + asked/told + O + not to VNgười nói yêu cầu người nghe ĐỪNG làm gìDạng khẳng địnhCấu trúc S + asked/told + O + to VTrong đóS người đưa ra mệnh lệnhO người nhận mệnh lệnhVí dụ My mother told me to clean the floor before she went home. Mẹ tôi bảo tôi lau nhà trước khi bà ấy về.Mai asked me to help her with the final assignment. Mai nhờ tôi giúp cô ấy làm bài tập cuối kỳ.Dạng phủ địnhCấu trúc S + asked/told + O + not to VVí dụThe staff told us not to make too much noise in the cinema. Nhân viên nhắc chúng tôi đừng làm ồn trong rạp chiếu phim.Hoang asked me not to tell Mai that he had a crush on her. Hoàng bảo tôi đừng có hó hé với Mai là cậu ta thích nó.Xem thêm Cách dùng cấu trúc mệnh lệnh với LetDạngCấu trúcNghĩaKhẳng địnhLet + O + V nguyên thểĐể ai làm gì cho aiPhủ địnhLet + O + not V nguyên thể ít dùngĐừng để ai làm gìDạng khẳng địnhCấu trúc Let + O + V nguyên thểVí dụLet me help you with your homework. Để tôi giúp cậu làm bài tập về nhà nhé.Let the doctor check whether you are sick or not. Hãy để bác sĩ kiểm tra xem con có bị ốm không nhé.Dạng phủ địnhCấu trúc Let + O + not V nguyên thểLưu ý Dạng phủ định của cấu trúc này ít được sử dụng trong văn phong hiện dụ Let him not stay up late. Đừng để thằng bé thức khuya.Xem thêm Cấu trúc Let trong tiếng trúc câu mệnh lệnhCấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhấtCấu trúc này có tên gọi như vậy là vì đối tượng nhận mệnh lệnh ở đây là “me” và “us”, là người nói, người trực tiếp đưa ra mệnh trúcNghĩaKhẳng địnhLet us/Let’s + V nguyên thểLet me + V nguyên thểHãy cùng nhau làm gìHãy để tôi làm gì cho bạnPhủ địnhLet’s not + V nguyên thểHãy cùng nhau đừng làm gìDạng khẳng địnhCấu trúc Let us/Let’s + V nguyên thểLet me + V nguyên thểCách dùng Let’s + V nguyên thể Người nói yêu cầu, đề nghị cả người nói và người nghe cùng thực hiện một hành động nào me + V nguyên thể Người nói đề xuất bản thân thực hiện một hành động nào đóVí dụLet’s fall in love for the night and forget in the morning. Finneas, 2020 Hãy yêu nhau khi màn đêm buông xuống và quên nó đi vào sớm hôm sau.Let me love you. DJ Snake ft. Justin Bieber, 2016 Hãy để tôi được yêu thương em.Dạng phủ địnhCấu trúc Let’s not + V nguyên thểCách dùng Hãy cùng nhau ĐỪNG làm gìVí dụ Let’s not fall in love, we don’t know each other very well yet. BIGBANG, 2015 Khoan hãy rơi vào tình yêu, chúng ta vẫn chưa hiểu nhau đâu mà.Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ haiCấu trúc này có tên gọi như vậy là vì đối tượng nhận mệnh lệnh là “you”, là người nghe, người trực tiếp nhận mệnh trúc này cũng chính là cấu trúc mệnh lệnh trực trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ baCấu trúc này có tên gọi như vậy là vì đối tượng nhận mệnh lệnh là một người nào đó, không phải người nói, không phải người trúcNghĩaKhẳng địnhLet + her/him/them/… + V nguyên thểHãy để ai làm gìPhủ địnhLet + her/him/them/… + not V nguyên thể ít dùng trong văn phong hiện đại Đừng để ai làm gìDạng khẳng địnhCấu trúc Let + her/him/them/… + V nguyên thểCách dùng Hãy để ai làm gìVí dụLet her do everything she wants. Hãy để cô ấy làm những điều cô ấy muốn.Let the students self-study in 1 week and see the results. Hãy để học sinh tự học trong 1 tuần và xem kết quả sẽ như thế nào nhé.Dạng phủ địnhCấu trúc Let + her/him/them/… + not V nguyên thểCách dùng Đừng để ai làm gìLưu ý Dạng phủ định của cấu trúc này ít được sử dụng trong văn phong hiện dụ Let him not stay up late. Đừng để thằng bé thức khuya.Các mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Be + adjBe quiet! Yên lặng nào!Be careful! Cẩn thận!Be attentive! Hãy tập trung lắng nghe nào!Remember to VRemember to turn off the light. Nhớ tắt điện nhé.Remember to finish the homework before the next class. Nhớ hoàn thành bài tập về nhà trước buổi học tiếp theo nhé.Don’t forget to VDon’t forget to turn off the light. Đừng quên tắt điện nhé.Don’t forget to finish the homework before the next class. Đừng quên hoàn thành bài tập về nhà trước buổi học tiếp theo nhé.Let’s + VLet’s go! Đi thôi nào!Let’s do it! Cùng bắt tay vào làm thôi nào!Let me + VLet me help you. Hãy để tôi giúp bạn nhé.Let me buy you flowers. Hãy để tôi mua hoa tặng em nhé.Can you tell/show me how to…?Can you tell me how to solve this math problem? Bạn có thể chỉ tôi cách giải bài toán này được không?Can you show me how to get to the library? Bạn có thể chỉ tôi đường tới thư viện không?Can you tell me how to cook this dish, please? Bạn có thể chỉ tôi cách nấu món này được không?Xem thêm Câu phức Complex sentence Định nghĩa, cách sử dụng và bài tập có đáp ánBài tậpBài 1 Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúngMy friend told me wait for him after go to the museum this weekend!Never go out without turning off the light!Can you close the door for me, please?Let him know what you are worrying doctor asked me not stay up too 2 Xác định câu mệnh lệnh trong các câu sauThe rainbow is gorgeous!Take a picture of the rainbow!I missed the turn!Turn left!Don’t drink the water!Bài 3 Chuyển mệnh lệnh trực tiếp thành mệnh lệnh gián tiếp“Don’t disturb me when I am studying.”, said my sister.“Everybody, be attentive while I am teaching.”, said the lecturer.“Help yourself!”, she told me.“Remember to lock the door whenever I am home alone”, said my parents.“Can you tell me how to take such good photos?”, asked my friends.“Stop procrastinating and get down to your project.”, said my brain for the thousandth ánBài 1to wait cấu trúc told sb to do sth => câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng địnhgo cấu trúc Let’s + V nguyên thể => câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất dạng khẳng địnhgo cấu trúc Never + V nguyên thể => câu mệnh lệnh trực tiếp dạng phủ địnhclose cấu trúc Can you + V nguyên thể => câu mệnh lệnh trực tiếp dạng nghi vấnknow cấu trúc Let sb + V nguyên thể => câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba dạng khẳng địnhnot to stay cấu trúc asked sb not to do sth => câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ địnhBài 2The rainbow is gorgeous! Cầu vồng đẹp quá! Đầy đủ S + V + O => câu cảm thánTake a picture of the rainbow! Chụp một bức ảnh cầy vồng đi! => bắt đầu bằng V nguyên thể => câu mệnh lệnh trực tiếpI missed the turn! Tôi mất lượt rồi! => Đầy đủ S + V + O => câu cảm thánTurn left! Rẽ trái! => bắt đầu bằng V nguyên thể => câu mệnh lệnh trực tiếpDon’t drink the water! Đừng uống loại nước này! ==> bắt đầu bằng Don’t + V nguyên thể => câu mệnh lệnh trực tiếp dạng phủ địnhBài 3Cách chuyển câu mệnh lệnh dạng trực tiếp sang gián tiếpXác định người nói Speaker - S và người nghe Listener - L trong câuSử dụng cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp S + asked/told + L + not to V. Trong đó S là chủ ngữ, L là tân học có thể nghiên cứu thêm về ngữ pháp câu gián tiếp/câu tường thuật để hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi nàyMy sister told me not to disturb her when she was studying. Chị tôi bảo tôi đừng có làm phiền khi chị ấy đang học.The lecturer asked us to be attentive while he was teaching. Giảng viên yêu cầu chúng tôi tập trung khi ông ấy giảng bài.She told me to help myself. Cô ấy bảo tôi cứ tự nhiên.My parents asked me to lock the door whenever I was home alone. Bố mẹ dặn tôi khóa cửa bất cứ khi nào tôi ở nhà một mình.My friend asked me to teach them how to take such good photos. Bạn tôi hỏi xin tôi dạy họ cách chụp những bức ảnh đẹp như thế.My brain told me for the thousandth time to stop procrastinating and get down to my project. Não tôi nhắc tôi lần thứ 1000 rằng hãy ngừng trì hoãn và bắt tay vào làm dự án đi.Tổng kếtBài viết trên đã cung cấp cho thí sinh định nghĩa, cách phân loại, cách sử dụng linh hoạt các cấu trúc câu mệnh lệnh và một số mẫu câu phổ biến. Để có thể thành thạo sử dụng các cấu trúc này, thí sinh nên cố gắng sử dụng chúng trong cuộc sống thường vọng rằng qua bài viết, các thí sinh có thể sẽ áp dụng điểm ngữ pháp này một cách chuẩn xác. Tham khảoImperative Sentences What They Are, How to Use Them, and Examples.
Cấu trúc câu mệnh lệnh Imperative Sentences là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh thường được dùng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến. Vậy có những loại câu mệnh lệnh nào? Cấu trúc của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh ra sao? Hãy cùng Ms Hoa TOEIC tìm hiểu ngay ở bài viết nhé. 1. Định nghĩa câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Imperative Sentences là cấu trúc câu thường được sử dụng để đưa ra sai khiến, yêu cầu, định hướng hoặc các lời khuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường không có chủ ngữ, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, câu mệnh lệnh cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào mong muốn truyền đạt ý nghĩa của người nói. Eg - Open the windows, Minh. ==> Mở cửa sổ ra đi, Minh. - Be quiet! ==> Trật tự nào! 2. Phân loại câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể như sau Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Câu mệnh lệnh - yêu cầu trực tiếp Đây là dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh thường được sử dụng nhiều nhất. Mẫu câu này không cần dùng chủ ngữ, bạn chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người đối phương thực hiện một hành động nào đó. Eg - Get up and make breakfast for me! ==> Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi! Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Đối với dạng mẫu câu này, chủ ngữ ở đây được ngầm hiểu là người nghe. Tuy nhiên, đối với dạng câu đầy đủ thì cần xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. Eg - Students from class 12A, move to the yard field. ==> Học sinh lớp 12A, di chuyển về phía sân. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “do” Dạng câu này mang ý nghĩa nhấn mạnh Eg - Do make sure you prepare documents for tomorrow's meeting ==> Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “please” Các câu cầu khiến dùng please thường mang nghĩa lịch sự hơn và không bị nặng nề. Eg - Please lend me the receipt to check. ==> Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm tra. >>> ĐỪNG BỎ LỠ SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng nghi vấn/ câu hỏi Khi đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì người nói thường đặt dạng câu hỏi để tránh tạo áp lực cho đối phương. Thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,... Eg - Can you show me the way to National Economics University? ==> Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến trường đại học kinh tế quốc dân được không? Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định Là dạng tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Tuy nhiên chúng ta sử dụng mẫu câu này khi không muốn người nghe làm điều gì đó. Eg - Don't forget to bring materials to class for presentations. ==> Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé. Câu mệnh lệnh gián tiếp Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp ở dạng khẳng định Là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, thường đi cùng các động từ như ask, tell, order,... Cấu trúc S + ask/order/tell + O + to V Eg - My mother told me to sweep the house often. ==> Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Là câu mệnh lệnh không muốn người nghe làm gì đó. Cấu trúc S + ask/order/tell + O + not + to V Eg - My mom told me not to watch TV all day. ==> Mẹ tôi bảo tôi không được xem TV cả ngày. Câu mệnh lệnh với Let Câu mệnh lệnh với Let là dạng câu mệnh lệnh phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người khác. Cấu trúc Let + O + V Eg - Let the doctors check your disease first. ==> Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã. >>> XEM NGAY XEM LÀ HIỂU NGAY CẤU TRÚC USED TO TRONG TIẾNG ANH 5 PHÚT HỌC HẾT CÁCH DÙNG CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH 3. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất Cấu trúc khẳng định Let us Let's + bare infinitive Cấu trúc phủ định Let us Let's + not + bare infinitive Eg - Let us stand together in this emergency. ==> Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này. - Let us not be alarmed by rumours. ==> Chúng ta hãy đừng bị hoang mang trước tin đồn. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai Cấu trúc khẳng định V - infinitive Cấu trúc phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý Đại từ “you” chỉ xuất hiện khi bạn muốn thể hiện thái độ thô lỗ, vì vậy, đại từ "you" ít khi được sử dụng đối với dạng câu này. Eg - Don't hurry! ==> Đừng vội! - Eat your dinner, boy. ==> Ăn tối đi con. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba Cấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive Cấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Lưu ý cấu trúc này ít dùng trong văn phong hiện đại. Eg - Let them go by train. ==> Hãy để họ đi bằng tàu hỏa. 4. Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Dưới đây là một số câu mệnh lệnh trong tiếng Anh phổ biến trong tiếng Anh mà cô Hoa muốn chia sẻ cho các bạn, đừng quên note lại nhé - Come in Mời vào - Listen carefully Lắng nghe một cách cẩn thận - Don’t laugh Đừng cười - Do be quiet Hãy im lặng/ Trật tự nào - Give me the book, please Làm ơn cho tôi quyển sách - Calm down Bình tĩnh - Put it down there Đặt nó xuống đó - Take care Bảo trọng - Stand up Đứng lên - Don’t you speak to me like that bạn đừng nói với tôi như thế Bài tập luyện tập Exercise 1 Xác định các câu sau có phải câu mệnh lệnh hay không. 1. Park your car in your designated area. 2. His mother told him not to feed the dog too much. 3. The teacher pulled out the book and started the lesson. 4. Students of class 12B, stand up and proceed to the soccer field. 5. She closed the door too fast and hurt herself. 6. Drivers tend to drive more carefully in this area. 7. Please take this folders to the Accounting Department. 8. Let him come in. 9. Let the machenic checks your car. 10. He asked me to pick his sister up at the airport. 11. The doctor listened very carefully to the patient. 12. Can you tell me the way to the library downtown? 13. Let go out and have some Chinese food. 14. She completed the project in half an hour. 15. Don't bring too much money on your trip. Exercise 2 Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp. Chú ý 1 số câu sẽ phải chia dạng phủ định look go forget sit make sure leave drop get down go let 1. Please - me off at the train station. 2. - on the table. - 3. - him finish his exam paper. 4. - only at the “Terms and agreements” section. 5. Tell him - out after lunch. - 6. Do - these documents get to the director’s office by 8. 7. - to turn all the lights off when you leave the office. 8. His boss order him to - to the front desk to pick up some packages. 9. Let’s - out today and make some food ourselves. - 10. All personnel with B level access, please - the room. Đáp án Exercise 1 1. Imperative 2. Imperative 3. Not Imperative 4. Imperative 5. Not Imperative 6. Not Imperative 7. Imperative 8. Imperative 9. Imperative 10. Imperative 11. Not Imperative 12. Imperative 13. Imperative 14. Not Imperative 15. Imperative Exercise 2 1. drop 2. don't sit 3. let 4. look 5. not to go 6. make sure 7. Don't forget 8. get down 9. not go 10. leave Trên đây là tất tần tật những kiến thức về cấu trúc Hope, các bạn đừng quên note lại và theo dõi Website ms Hoa TOEIC để được cập nhật những kiến thức mới nhé! Ngoài ra, nếu bạn muốn luyện thi TOEIC và được tư vấn lộ trình học miễn phí cũng như khóa học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của bản thân, hãy đăng ký form dưới đây dể được cô Hoa tư vấn nhé. Tại Ms Hoa TOEIC, các bạn sẽ được tư vấn lộ trình học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của mình để có thể lựa chọn khóa học phù hợp với bản thân. >>> TÌM HIỂU NGAY CÁCH ĐỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU CẨM NANG SỬ DỤNG MODAL VERBS ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU CÂU TRỰC TIẾP, CÂU GIÁN TIẾP REPORTED SPEECH TRONG TIẾNG ANH MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM
bài tập câu mệnh lệnh